[ GRAMMAR ] Phân biệt ANOTHER/ OTHER/ THE OTHER/ THE OTHERS/ OTHERS

Trong tiếng anh có rất nhiều từ gây nhầm lẫn về cách sử dụng. Hôm nay hãy cùng English Camp tìm hiểu cách dùng của các cụm từ ANOTHER/ OTHER/ THE OTHER/ THE OTHERS/ OTHERS đặc biết cho các bạn HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP hiệu quả hơn nhé.

+ ANOTHER
Another + danh từ đếm được số ít.
Nghĩa: một cái khác, một người khác…
Ex: I have eaten my ice cream, give me another. ( = another ice cream)
Tôi ăn hết cái kem của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. ( = một cái kem nữa )
+ OTHER
Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được.
Nghĩa: những cái khác, những người khác.
Ex: Other students are from Vietnam.
Những học sinh khác đến từ Việt Nam.


+ THE OTHER
The other + danh từ đếm được số ít
Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.
Ex: I have three close friends. Two of whom are doctors. The other ( friend) is a businessman.
+ THE OTHERS
The others = The other + danh từ đếm được số nhiều.
Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại
Ex: I have 3 close friends. One of them is a teacher, the other friends/ the others are engineer.
+ OTHERS
Nghĩa: những cái khác
Ex: Some students like sport, others don’t = other students don’t.
Một số sinh viên thích thể tha, một số khác thì không.
NOTE: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được. (không được dùng others student mà phải là other students)
Cùng tham khảo thêm về kho tài liệu và các khóa học tiếng anh chất ngất tại English Camp các bạn nhé!