Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

14/06/2017

Mạo từ trong tiếng Anh (a, an, the) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

  1. Mạo từ “the” 

“The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được. Cùng xem cách dùng của “the” nhé!

  1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

– The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

– The world (thế giới); the earth (quả đất)

  1. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

– I saw a beggar. The beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

  1. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

– The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

– The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

– The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

  1. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

– My father is working in the garden. (Cha tôi đang làm việc trong vườn) → vườn nhà tôi

– Please look at the dictionary. (Làm ơn xem quyển từ điển) → từ điển ở trên bàn

  1. Trước so sánh nhất, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

– The first day (ngày đầu tiên)

– The best time (thời gian thuận tiện nhất)

– The only way (cách duy nhất)

– The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6. “The” + danh từ số ít → tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ:

– The whale is in danger of becoming extinct. (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

– The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

  1. “The” có thể dùng trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

– The small shopkeeper is finding business increasingly difficult. (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

  1. The + tính từ → tượng trưng cho một nhóm người

Ví dụ:

-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

  1. The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

– The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

– The Crimea (Vùng Crimea); The Alps (dãy Alps)

  1. The cũng đứng trước những tên gọi gồm danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

– The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

– The United States of America (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói: South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (phương Tây)

  1. The + họ (ở số nhiều) nghĩa là gia đình

Ví dụ:

– The Smiths = gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng THE

  1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

  1. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào

Ví dụ:

– I don’t like French beer. (Tôi chẳng thích bia của Pháp)

– I don’t like Mondays. (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

  1. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt

Ví dụ:

– Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

– The death of the President made his country acephalous. (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước không có người lãnh đạo)

  1. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)

Ví dụ:

– My friend, chứ không nói “my the friend”

– The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

  1. Trước tên gọi các bữa ăn

Ví dụ

-They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

– The wedding breakfast was held in a beautiful garden. (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

  1. Trước các tước hiệu

Ví dụ

– President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

– King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

Mạo từ bất định “a”, “an”  – Cách dùng mạo từ bất định

  1. Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

– We need a microcomputer. (Chúng tôi cần một máy vi tính)

– He eats an ice-cream. (Anh ta ăn một cây kem)

  1. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

– It was a tempest. (Đó là một trận bão dữ dội)

– She’ll be a musician. (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

– Peter is an actor. (Peter là một diễn viên)

  1. Trong các cụm từ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

– a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)

– a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Không dùng mạo từ bất định

  1. Trước danh từ số nhiều

“A/an” không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của “a cat” là “cats” và của “an apple” là “apples”.

  1. Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

– He gave us good advice. (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)

– I write on paper. (Tôi ghi trên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

– They have lunch at eleven. (Họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)

– You gave me an appetizing dinner. (Bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng)


Kiểm tra trình độ miễn phí


 --------------------------------------------------

Trung tâm anh ngữ English Camp thành lập từ 2013, cung cấp đa dạng các khoá học phù hợp với trình độ của từng đối tượng học viên. Điểm mạnh của English Camp chính là sự chú trọng đầu tư vào giáo trình và đội ngũ giảng viên.

  • Sử dụng 100% giáo trình chuẩn Châu Âu từ các NXB danh tiếng Oxford, National Geographic
  • Lộ trình học đáp ứng mục tiêu ứng dụng thực tế và luyện thi chứng chỉ quốc tế đang được BC, IDP phát triển.
  • Đội ngũ giảng viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Anh các trường Top như FTU, ULIS, HANU cùng kinh nghiệm tối thiểu 03 năm giảng dạy. Giảng viên bản địa có chứng chỉ giảng dạy quốc tế và kinh nghiệm từ 2-3 năm làm việc tại Việt Nam được cung cấp bởi các Agency uy tín.
  • Quy mô lớp học nhỏ 10-17 học viên.

Mọi chi tiết và hỗ trợ vui lòng liên hệ hotline 096 122 5659.

Fanpage: https://www.facebook.com/Englishcampcenter

Học viên có thể tham khảo chi tiết chương trình các khoá học tại EC tại link dưới đây:

*Khoá học Nền tảng – Mất gốc:

http://bit.ly/2rZZc4A

*Khoá học Tiếng anh thông dụng 4 kỹ năng:

http://bit.ly/2qXUILX

* Khoá học Toeic siêu trí nhớ:

http://bit.ly/2sObk54

* Khoá học Tiếng anh thương mại:

http://bit.ly/2qFiUlT

*Phương pháp học tiếng anh hiệu quả: 

http://bit.ly/2qXYyVd

 

 


Comments

Copyright © Englishcamp 2018.All right reserved.
Chính sách Bảo mật, Điều khoản & Điều kiện
X