NÂNG TẦM VSTEP WRITING VỚI 10 MẸO NHỎ, BẠN ĐÃ BIẾT CHƯA? (P1)

NÂNG TẦM VSTEP WRITING VỚI 10 MẸO NHỎ, BẠN ĐÃ BIẾT CHƯA? (P1)

Trong Tiếng Anh, để có một bài viết mạch lạc, trước hết các ý trong câu phải liên quan đến nhau bằng các từ và cụm từ nối. Với bài viết của EC dưới đây sẽ giúp ích cho kĩ năng viết của bạn rấ nhiều đó.

  1. Những từ dùng để thêm thông tin

  •  and ( và )
  • also ( cũng )
  • besides ( ngoài ra )
  • first, second, third ( thứ nhất, thứ hai, thứ ba,..)
  • in addition ( thêm vào )
  • in the first place, in the second place, in the third place ( ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba )
  • furthermore (xa hơn nữa)
  • moreover (thêm vào đó)
  • to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

Ví dụ:

In the first place, no “burning” in the sense of combustion, as in the burning of wood, occurs in a volcano; moreover, volcanoes are not certainly mountains; furthermore, the activity takes place not always at the summit but more commonly on the sides or flanks; and finally, the “smoke” is not smoke but condensed steam. (Thứ nhất, bên trong núi lửa không có lửa nóng chảy hoặc gỗ nóng chảy, hơn nữa, núi lửa là một loại núi thừa, ngoài ra, hoạt động của núi lửa không phải lúc nào cũng diễn ra trên đỉnh núi mà thường xuyên hơn ở trên sườn núi, và cuối cùng, khói không phải là bình thường mà là một luồng khói) .

  1. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả

  • Accordingly( theo như)
  • and so( và vì thế)
  • as a result( kết quả là)
  • consequently (do đó)
  • for this reason (Vì lý do này nên)
  • hence, so, therefore, thus (Vi vậy)
  • then (Sau đó)

Ví dụ:

The ideologue is often brilliant. Consequently some of us distrust brilliance when we should distrust the ideologue.

(Một nhà lý luận thưởng cực kỳ thông minh. Vì vậy nên một vài người trong chủng ta thưởng không tin tưởng vào chính sự thông minh của mình khi bác bỏ lại một nhà lý luận)

  1. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh

  • by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế) • in like manner (theo cách tương tự)
  • in the san way (theo cách giống như thế)
  • in similar fashion (theo cách tương tự thế)
  • likewise, similarly (tương tự thế)

Ví dụ:

When you start with a portrait and search for a pure form, a clear volume, through successive eliminations, you arrive inevitably at the egg. Likewise, starting with the egg and following the same process in reverse, one finishes with the portrait. (Pablo Picasso)

(Khi bạn bắt đầu vẽ một bức chân dung và tìm kiếm một hình mẫu trong sáng, kích cỡ rõ ràng, giới hạn lại những chi tiết cần thiết, rõ ràng rằng bạn đang vẽ một quả trứng. Cũng giống như vậy, nếu bạn vẽ một quả trứng và tiếp theo là một quá trình ngược lại, bạn sẽ có một bức chân dung) (Pablo Picasso)

  1. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập

  • but, yet (nhưng)
  • however, nevertheless (tuy nhiên)
  • in contrast, on the contrary (Đối lập với)
  • instead (Thay vì)
  • on the other hand (Mặt khác)
  • still (vẫn)

Ví dụ: A number of writers have claimed that Asian women are now as free as their Western counterparts to get divorced. However/Nevertherless/Despite this, the average Asian woman does not really have the same freedom to get divorced if she is in an unhappy marriage.

(Rất nhiều nhà văn nói rằng giờ đây phụ nữ Châu Á cũng tự do như phụ nữ Châu Âu trong việc ly dị. Tuy nhiên, trung bình thì phụ nữ Châu Á không có được tự do như thế nếu họ không hạnh phúc trong hôn nhân).

  1. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.

  • and so (và vì thế)
  • after all (sau tất cả)
  • at last, finally (cuối cùng) = in brief (nói chung)
  • in closing (tóm lại là)
  • in conclusion (kết luận lại thì)
  • on the whole (nói chung)
  • to conclude (để kết luận) = to summarize (Tóm lại)

Ví dụ: To summarize, there are many reasons while people ignore conserving energy.

(Tóm lại là có rất nhiều lý do khiến mọi người là đi việc giữ gìn nguồn năng lượng)

Mong rằng những điều mà EC chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn. Chúc các bạn viết ngày càng hay hơn !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.